ĐỜI SỐNG CỦA SINH VIÊN

ƯU TIÊN ĐẶC BIỆT CỦA DU HỌC SINH

Được chứng nhận là trường Chuyên môn chuyên nghiệp nên du học sinh có thể mua vé tàu xe tháng đến trường với giá ưu đãi. Mặt khác, được áp dụng chế độ giảm giá tàu xe chuyên chở khác khi đi du lịch.

Du học sinh có thành tích xuất sắc và có tỷ lệ điểm danh cao, thỏa mãn điều kiện có thể nhận được chế độ học bổng dưới đây.

Học bổng khuyến học dành cho du học sinh người nước ngoài ( Xin từ quỹ Tổ chức độc lập hành chính pháp nhân hỗ trợ sinh viên Nhật Bản ). Hàng tháng nhận 48,000 Yên ( Người được lựa chọn trong trường ).

Học bổng cuối kỳ ( Học bổng của trường ). Nhận 50,000 Yên vào cuối kỳ ( Người được lựa chọn trong trường ).

Học bổng thi đậu kỳ thi Năng lực tiếng Nhật cấp độ N1 ( Học bổng của trường ). Tất cả du học sinh nếu thi đậu tiếng Nhật cấp độ N1 đều nhận được 10,000 Yên tiền thưởng.

VỀ CÔNG VIỆC LÀM THÊM

Khi nhập cảnh vào Nhật Bản, tại sân bay du học sinh đã có thể đăng ký giấp phép đi làm thêm ngay.Sau khi nhập học 1 tháng nhà trường có thể giới thiệu công việc làm thêm cho du học sinh có tiếng Nhật tốt, tuy nhiên Luật pháp quy định thời gian làm thêm 1 tuần không quá 28 tiếng. Trong thời gian nghỉ hè và nghỉ đông được phép làm thêm 1 ngày không quá 8 tiếng.

KÝ TÚC XÁ

Nhà trường có ký túc xá cho du học sinh (phòng riêng và phòng 2 người), du học sinh nhập học đến từ các cơ quan hợp tác du học với trường có thể ưu tiên vào ở ký túc xá. Du học sinh cần tham gia đóng bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm. Nếu trường hợp ký túc xá không còn phòng trống, nhà trường sẽ giới thiệu thuê phòng trọ tại văn phòng nhà đất, nếu có gì thắc mắc xin liên hệ tới khoa tiếng Nhật để trao đổi.

CHI TIÊU SINH HOẠT SENDAI

Tiền thuê nhà: KTX của Trường (1 người): 20,000 Yên/ tháng.
Nhà trọ (1 người): Khoảng 27,000 Yên/ tháng.
Nhà trọ (2 người): Mỗi người khoảng 20,000 Yên/ tháng.
Tiền ăn: Khoảng từ 10,000 Yên đến 30,000 Yên/ tháng.
Tiền đi lại: Hầu hết các sinh viên đến trường bằng xe đạp hoặc đi bộ nên không mất chi phí giao thông.
Tiền điện, nước, gas: khoảng 8,000 Yên đến 12,000 Yên.
Tiền điện thoại: Từ khoảng 3,000 Yên đến 10,000 Yên/ tháng.
Tiền Internet: Từ khoảng 4,000 Yên ( cáp quang )/ tháng.

ĐỜI SỐNG CỦA SINH VIÊN



TOHOKU FOREIGN LANGUAGE & TOURISM COLLEGE (Japanese Course)

■Adress 2-1-13, Itsutsubashi, Aoba-ward, Sendai, Miyagi 980-0022 TEL.022-212-1635 


Copyright (C) 2004-2017  Tohoku Gaigo Al lrights reserved.